Nhảy đến nội dung
This site is best viewed using the current browser version of Chrome, Firefox, Safari, Edge. If you are using an out-of-date browser version or unsupported browser version, you may not experience the complete effect when viewing the site.
Thuốc trừ bệnh phổ rộng, tác động cực nhanh.

Cabrio® Top 600WG

Thuốc trừ bệnh

Đặc trị các loại nấm kháng thuốc

Hoạt chất: Metiram 550g/kg + Pyraclostrobin 50g/kg

Quy cách: Gói 40g, 100g và 500g

Cabrio® Top 600WG là thuốc trừ bệnh có hiệu lực cao, phổ rộng. Thuốc tác động cực nhanh, chặn đứng và diệt triệt để nấm bệnh, đồng thời phòng bệnh kéo dài. Đặc biệt Cabrio Top có đặc tính Agcelence giúp cây nhanh chóng hồi phục sau khi bệnh, cho năng suất và chất lượng cao. Cabrio® Top 600WG giúp giữ bộ lá xanh đến khi thu hoạch, tăng sức đề kháng, tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Ưu điểm

  •  Thuốc thế hệ mới, phổ rộng
  • Hiệu ứng khỏe cây: Lá xanh, cây khỏe, tăng năng suất vượt trội
  • Cây lâu tàn, chống ra trái cách năm
  • Lưu dẫn mạnh, bảo vệ toàn diện cây trồng

Cơ chế tác động

Cabrio® Top 600WG là thuốc trừ bệnh chứa Metiram 550 g/kg và Pyraclostrobin 50 g/kg. Theo thông tin sản phẩm BASF, thuốc tác động lên sự nảy mầm của bào tử và sự phát triển của sợi nấm. Hai hoạt chất có vai trò khác nhau trong chương trình quản lý bệnh; hiệu quả thực tế còn phụ thuộc đối tượng, thời điểm và cách sử dụng đúng nhãn.

Cabrio® Top 600WG dùng cho cây gì?

Trang sản phẩm BASF hiện có hướng dẫn cho nhiều cây trồng. Trong số đó, các ứng dụng được nêu gồm thán thư trên ớt, sương mai trên dưa hấu và bệnh sẹo trên cam. Mỗi cây trồng có đối tượng, liều lượng và thời gian cách ly riêng. Không lấy hướng dẫn của một cây áp dụng cho cây khác.

Khi nào cần xem xét thuốc trừ bệnh?

Trước tiên, hãy xác định triệu chứng có phù hợp với bệnh được ghi trên nhãn hay không. Theo dõi mức độ lan rộng, bộ phận bị ảnh hưởng và điều kiện thời tiết. Chỉ chọn thuốc khi cây trồng và đối tượng phòng trừ nằm trong hướng dẫn đăng ký. Duy trì thăm đồng sau xử lý để đánh giá diễn biến bệnh thay vì mặc định một lần phun có thể giải quyết mọi vấn đề.

Lưu ý khi sử dụng Cabrio® Top 600WG

  • Đọc nhãn trên bao bì đang lưu hành để xác nhận cây trồng, đối tượng, liều lượng, lượng nước và thời điểm xử lý.
  • Tuân thủ thời gian cách ly trước thu hoạch của từng cây trồng.
  • Trang bị bảo hộ cá nhân; tránh để dung dịch phát tán sang khu vực không cần xử lý.
  • Không tự ý tăng liều hoặc phối trộn với sản phẩm khác khi chưa có hướng dẫn.
  • Luân phiên cơ chế tác động theo khuyến cáo chuyên môn và kết hợp biện pháp canh tác để quản lý nguy cơ kháng thuốc.

Cách đối chiếu thông tin trước khi chọn Cabrio® Top 600WG

Bắt đầu từ tên cây trồng thực tế trong vườn hoặc ruộng, sau đó xác định bệnh đang gây hại. Trên ớt, cần kiểm tra triệu chứng ở quả trước khi kết luận thán thư; trên dưa hấu, cần phân biệt sương mai trên lá với các dạng đốm lá hoặc héo gốc; trên cam, cần xác minh nguyên nhân tạo vết sẹo ở quả. Chỉ khi cây và bệnh khớp với hướng dẫn trên nhãn mới xem xét sản phẩm này. Hình ảnh bao bì hay danh sách cây trồng trên website giúp tìm hiểu ban đầu, còn nhãn của sản phẩm đang lưu hành là cơ sở để sử dụng.

Khi đọc nhãn, nên ghi riêng cho từng cây các mục: đối tượng, thời điểm xử lý, liều lượng, lượng nước, phương pháp sử dụng, trang bị bảo hộ và thời gian cách ly. Không dùng liều lượng của dưa hấu cho ớt hoặc ngược lại. Nếu nhãn trong tay không nêu cây trồng hoặc bệnh đang gặp, cần hỏi nhà phân phối hoặc cán bộ kỹ thuật để tìm giải pháp có phạm vi phù hợp.

Theo dõi bệnh trước và sau xử lý

Trước khi can thiệp, đánh dấu những cây có triệu chứng và chụp ảnh bộ phận bị hại. Ghi ngày, thời tiết, mức độ lan và giai đoạn cây. Sau xử lý, quay lại cùng vị trí để quan sát vết bệnh mới và mức độ lan trên lá, thân hoặc quả mới. Vết bệnh cũ không nhất thiết biến mất, vì vậy cần phân biệt tổn thương đã có trước và triệu chứng phát sinh sau đó.

Nếu bệnh vẫn tăng, hãy xem lại nhận diện bệnh, điều kiện ẩm, thoát nước, thời điểm xử lý và cách dùng đã ghi chép. Không tự ý tăng liều hoặc phun lặp lại khi chưa đối chiếu nhãn. Quản lý nước, tán cây, tàn dư bệnh và lịch thăm ruộng vẫn cần thực hiện song song với việc dùng thuốc.

Những tình huống cần hỏi thêm cán bộ kỹ thuật

Nên tìm tư vấn khi triệu chứng chưa rõ, nhiều loại bệnh cùng xuất hiện, cây có dấu hiệu ở cả lá và rễ hoặc nhãn sản phẩm không ghi đúng đối tượng. Việc hỏi thêm cũng cần thiết khi chuẩn bị xử lý sát ngày thu hoạch hay muốn phối hợp với sản phẩm khác. Người trồng có thể mang ảnh triệu chứng, thông tin thời tiết, lịch xử lý trước đó và ảnh nhãn để nhận hướng dẫn chính xác hơn. Trước mỗi lần pha và sử dụng, tham khảo thêm các bước dùng thuốc bảo vệ thực vật an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Cabrio® Top 600WG có dùng cho thán thư ớt không?

Có hướng dẫn trên trang BASF cho cây ớt đối với thán thư. Trước khi sử dụng, hãy kiểm tra nhãn sản phẩm hiện hành và tuân thủ đầy đủ thông tin cho cây ớt.

Cabrio® Top 600WG có dùng cho sương mai dưa hấu không?

Trang BASF hiện có hướng dẫn cho dưa hấu đối với sương mai. Hãy đối chiếu với nhãn sản phẩm đang lưu hành vì hướng dẫn của cây trồng khác không thay thế cho hướng dẫn trên dưa hấu.

Có thể dùng một liều chung cho mọi cây trồng không?

Không. Đối tượng, liều lượng và thời gian cách ly có thể khác nhau theo cây trồng. Luôn làm theo nhãn tương ứng.

Hướng dẫn sử dụng

  • Dưa hấu

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Sương mai 0.75 - 1.0 kg/ha

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 5 ngày

  • Cà chua

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Sương mai 1.0 - 1.5 kg/ha

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 5 ngày

  • Dưa leo

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Sương mai 1.0 - 1.5 kg/ha

    Phun 400 - 500 lít nước/ha

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 7 ngày

  • Ớt

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Thán thư 1.25 - 1.875 kg/ha

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 4-5%

    Thời gian cách ly: 5 ngày

  • Khoai tây

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Sương mai 1.5 - 2.0 kg/ha

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 5 ngày

  • Đậu nành

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Rỉ sắt 0.8 - 1.0 kg/ha

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 5 ngày

  • Xoài

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Thán thư 0.3%

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 7 ngày

  • Cam

    Đối tượng Liều lượng Cách phun
    Sẹo 0.3-0.5%

    Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5-8%

    Thời gian cách ly: 5 ngày

Tài liệu tham khảo